Từ vựng
穿 và 戴 trong tiếng Trung: mặc, đi, đội, đeo gom về hai chữ, riêng đeo ba lô lại là 背
Tiếng Việt có mặc, đi, đội, đeo, quàng, thắt; tiếng Trung chủ yếu dùng 穿 và 戴, cộng 系, 围, 背. Cách chia, động từ cởi tương ứng và bẫy 戴 với 带.
Một tài khoản dùng chung cho cả mười. Chuỗi ngày và dặm cộng dồn.
Từ vựng
Tiếng Việt có mặc, đi, đội, đeo, quàng, thắt; tiếng Trung chủ yếu dùng 穿 và 戴, cộng 系, 围, 背. Cách chia, động từ cởi tương ứng và bẫy 戴 với 带.
Từ vựng
借 có hai chiều nên câu 我借了他一本书 nói được hai nghĩa. Cách dùng 跟……借 và 借给 cho rõ, 还 đọc huán hay hái, và khi nào phải đổi sang 租, 欠, 赔.
Bài học
剪掉两厘米 và 剪到两厘米 khác nhau một mái tóc. Học cách nói độ dài, tỉa mỏng, mái, hai bên, và cách từ chối khéo khi tiệm mời làm thẻ hội viên.
Phát âm
Dấu ' trong Xī'ān, dàng'àn cho biết chỗ tách âm tiết. Vì sao pinyin thêm y, w vào 衣, 五, đọc 先 và 西安 khác nhau ra sao, và cách gõ xi'an trên bàn phím.