Từ vựng
穿 và 戴 trong tiếng Trung: mặc, đi, đội, đeo gom về hai chữ, riêng đeo ba lô lại là 背
Tiếng Việt có mặc, đi, đội, đeo, quàng, thắt; tiếng Trung chủ yếu dùng 穿 và 戴, cộng 系, 围, 背. Cách chia, động từ cởi tương ứng và bẫy 戴 với 带.
Một tài khoản dùng chung cho cả mười. Chuỗi ngày và dặm cộng dồn.